October 15, 2021

Kiến thức Bất động sản .vn

Kênh chia sẻ kinh nghiệm đầu tư Địa ốc từ Chuyên gia

Làm sổ đỏ mất bao lâu, cần những giấy tờ gì, thủ tục ra sao

 

Có những bạn lần đầu đi làm sổ đỏ để được sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất, loay hoay mãi nhưng vẫn chưa biết được quy trình, thủ tục pháp lý cần thiết khi đi làm loại giấy này và không biết đến khi nào mới được nhận sổ đỏ. Hãy cùng Kiến thức bất động sản tìm hiểu về vấn đề này ngay sau đây nhé:

Làm sổ đỏ mất bao lâu, cần những giấy tờ gì, thủ tục ra sao. Lời chia sẻ thực tế từ Chuyên gia mời các bạn theo dõi:

Làm sổ đỏ mất bao lâu, cần những giấy tờ gì, thủ tục ra sao

Sổ đỏsổ hồng là tên gọi trước đây của người dân để xác minh quyền sở hữu bất động sản. Tuy nhiên kể từ ngày 10/12/2009, một loại pháp lý mới dùng để thay thế 2 loại sổ này được gọi là Giấy chứng nhận (theo mẫu chung do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành).

Khi đi làm sổ đỏ mất bao lâu, cần những giấy tờ gì, thủ tục ra sao. Lâu không để có thể nhận được Giấy chứng nhận bất động sản ?

Trả lời: Xét theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP :

1. Quy định thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu như sau: “Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày

2. Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng (thời gian sang tên) như sau: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày”.

Như vậy thời gian cấp, sang tên Sổ đỏ vẫn được giữ nguyên từ ngày 03/3/2017 (ngày Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực) cho đến nay. Tuy nhiên, nếu người dân chỉ đọc duy nhất 02 quy định trên sẽ có nhiều người hiểu rằng kể từ khi nộp hồ sơ thì:

– 30 ngày sau sẽ có Giấy chứng nhận mới (cấp Sổ đỏ lần đầu).
– 10 ngày sẽ thực hiện xong thủ tục sang tên Giấy chứng nhận.

->> Hiểu như vậy là chưa đúng vì xét theo 2 trường hợp ở trên chỉ khi nào hồ sơ hợp lệ không chỉnh sửa sai sót thì mới rơi vào đúng khung thời gian trong văn bản. Không áp dụng cho các trường hợp rơi vào các khoảng thời gian nghĩ lễ, ngày nghĩ theo đúng quy định của pháp luật. Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian chờ trưng cầu giám định.

Làm sổ đỏ, giấy chứng nhận bất động sản cần những giấy tờ gì, thủ tục ra sao :

Làm sổ đỏ, giấy chứng nhận bất động sản cần những giấy tờ gì

Hồ sơ làm sổ đỏ cần những giấy tờ gì, mang theo những gì để hợp lệ.
Trả lời: Khi đi làm Sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản các bạn cần phải chuẩn bị:

  1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK
  2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể:

Điều 100 của Luật Đất đai vào năm 2013 có quy định:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980;

Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đề cập đến việc:

– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

– Một trong các giấy tờ lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg, gồm:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có Biên bản xét duyệt, bản tổng hợp…
  • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
  • Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
  • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP.

3. Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

4. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Bổ sung thêm kiến thức, có thể hữu ích đối với bạn. Hồ sơ làm sổ đỏ nhà đất khi không có giấy tờ pháp lý về QSDĐ:

Hồ sơ làm sổ đỏ đất khi không có giấy tờ pháp lý về QSDĐ

1. Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;
2. Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài;
3. Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch;
4. Giấy tờ chứng thực việc thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…

Chữ B trong sổ đỏ là hướng gì, có thể bạn đã biết :

Chữ B trong sổ đỏ là hướng gì

Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chữ B đại diện cho hướng Bắc. Đối diện hướng Bắc là hướng Nam, bên trái là hướng Tâybên phải là hướng Đông.

Sổ đỏ công chứng có tác dụng gì, có thể dùng bản sao được chứng thực để ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở được hay không ?

Sổ đỏ công chứng có tác dụng gì, có thể dùng bản sao được chứng thực để ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Được lựa chọn công chứng hoặc chứng thực :

Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

Như vậy, các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

2. Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng :

* Nơi công chứng hợp đồng về nhà, đất

Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”.

Theo quy định trên, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở thì các bên phải công chứng tại tổ chức công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có bất động sản.